Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
873
Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense). Thì này giúp chúng ta nói về các hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
I. Cấu trúc thì Tương lai tiếp diễn
Thì Tương lai tiếp diễn được hình thành bằng cách sử dụng trợ động từ "will be" và động từ chính thêm -ing
(V-ing).
-
Thể khẳng định:
S + will be + V-ing
- Viết tắt:
S + 'll be + V-ing
- Ví dụ:
- At 7 PM tomorrow, I will be eating dinner. (Vào 7 giờ tối mai, tôi sẽ đang ăn tối.)
- She will be studying when you call her tonight. (Cô ấy sẽ đang học khi bạn gọi cho cô ấy tối nay.)
- They 'll be flying to New York this time next week. (Họ sẽ đang bay đến New York vào thời điểm này tuần tới.)
- Viết tắt:
-
Thể phủ định:
S + will + not + be + V-ing
- Viết tắt:
S + won't be + V-ing
- Ví dụ:
- I won't be working at midnight. (Tôi sẽ không đang làm việc lúc nửa đêm.)
- He won't be waiting for us when we arrive. (Anh ấy sẽ không đang đợi chúng ta khi chúng ta đến.)
- Viết tắt:
-
Thể nghi vấn (Câu hỏi Yes/No):
Will + S + be + V-ing?
- Ví dụ:
- Will you be sleeping at 3 AM? (Bạn có đang ngủ lúc 3 giờ sáng không?) -> Yes, I will. / No, I won't.
- Will she be attending the meeting tomorrow afternoon? (Cô ấy có đang tham dự cuộc họp vào chiều mai không?) -> Yes, she will. / No, she won't.
- Ví dụ:
-
Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions):
Wh-word + will + S + be + V-ing?
- Ví dụ:
- What will you be doing at this time tomorrow? (Bạn sẽ đang làm gì vào giờ này ngày mai?)
- Where will he be staying during his trip? (Anh ấy sẽ đang ở đâu trong chuyến đi của mình?)
- Ví dụ:
II. Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn
Thì Tương lai tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau:
-
Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai: Đây là cách dùng phổ biến nhất, nhấn mạnh hành động đó sẽ đang trong quá trình thực hiện tại một mốc thời gian xác định.
- Ví dụ:
- This time next year, I will be living in Canada. (Vào giờ này năm tới, tôi sẽ đang sống ở Canada.)
- Don't call me between 8 and 9 PM tonight. I will be having dinner. (Đừng gọi cho tôi từ 8 đến 9 giờ tối nay. Tôi sẽ đang ăn tối.)
- Ví dụ:
-
Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra trong tương lai thì một hành động khác xen vào: Hành động đang diễn ra dùng Tương lai tiếp diễn, hành động xen vào dùng Hiện tại đơn.
- Ví dụ:
- When you arrive (HTĐ) tomorrow, I will be waiting (TLTD) at the airport. (Khi bạn đến vào ngày mai, tôi sẽ đang đợi ở sân bay.)
- She will be sleeping (TLTD) when you call (HTĐ) her. (Cô ấy sẽ đang ngủ khi bạn gọi cho cô ấy.)
- Ví dụ:
-
Diễn tả hai hay nhiều hành động cùng song song diễn ra trong tương lai:
- Ví dụ:
- While I will be cooking (TLTD), my husband will be watching (TLTD) TV. (Trong khi tôi sẽ đang nấu ăn, chồng tôi sẽ đang xem TV.)
- They will be working (TLTD) on the project, and we will be preparing (TLTD) the presentation. (Họ sẽ đang làm việc trên dự án, và chúng tôi sẽ đang chuẩn bị bài thuyết trình.)
- Ví dụ:
-
Hỏi lịch trình hoặc kế hoạch của ai đó một cách lịch sự (thường là để tránh gây gián đoạn):
- Ví dụ:
- Will you be using the car tonight? (Tối nay bạn có định dùng xe không?) - Ý là để tôi biết liệu tôi có thể dùng không.
- Will you be coming to the party? (Bạn có sẽ đến dự tiệc không?) - Hỏi về kế hoạch của họ.
- Ví dụ:
-
Diễn tả một sự kiện đã được lên kế hoạch hoặc là một phần của lịch trình định kỳ:
- Ví dụ:
- The company will be holding its annual meeting next month. (Công ty sẽ tổ chức cuộc họp thường niên vào tháng tới.)
- He will be giving a presentation at the conference. (Anh ấy sẽ trình bày một bài thuyết trình tại hội nghị.)
- Ví dụ:
III. Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai tiếp diễn
Các trạng từ thời gian hoặc cụm từ thường đi kèm:
- At + thời điểm cụ thể trong tương lai:
at 7 PM tomorrow
,at midnight tonight
. - This time + thời gian trong tương lai:
this time next week/month/year
. - While (trong khi - diễn tả hành động song song).
- When + mệnh đề ở hiện tại đơn (khi một hành động khác xen vào).
- All day/morning/afternoon/week/year + trong tương lai:
all day tomorrow
,all next week
.
Ví dụ:
- What will you be doing at 10 AM tomorrow?
- While she will be studying, her sister will be playing games.
Lưu ý: Tương tự như các thì tiếp diễn khác, các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) thường không được dùng ở thì Tương lai tiếp diễn.
- Ví dụ:
I will be knowing the answer.
(Sai) ->I will know the answer.
Bình luận